Giới thiệu chung về Học viện Ngoại giao Trung Quốc
Học viện Ngoại giao Trung Quốc (CFAU) là trường đại học duy nhất trực thuộc Bộ Ngoại giao Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, được thành lập vào tháng 9 năm 1955. Sáng kiến thành lập trường do Thủ tướng Chu Ân Lai đề xuất và được sự chấp thuận của Ủy ban Trung ương Đảng và Chủ tịch Mao Trạch Đông. Trường được thành lập trên cơ sở Khoa Ngoại giao của Đại học Nhân dân Trung Quốc.
Học viện Ngoại giao Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu, đặc biệt là các chương trình giáo dục xuất sắc về ngoại giao và quan hệ quốc tế. Vào tháng 7 năm 2013, trường bắt đầu hợp tác cùng Bộ Giáo dục Trung Quốc trong việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục của trường.
Vị trí địa lý tại thủ đô Bắc Kinh
Học viện Ngoại giao Trung Quốc tọa lạc tại thủ đô Bắc Kinh, nơi là trung tâm văn hóa, chính trị và giáo dục của Trung Quốc. Bắc Kinh nổi bật với nền văn hóa và lịch sử lâu đời, là một trong những thành phố có sự kết hợp hài hòa giữa hiện đại và cổ kính. Với khí hậu ôn đới gió mùa, Bắc Kinh có mùa hè nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô, trong khi mùa xuân và mùa thu tương đối ngắn.
Cơ sở vật chất và tiện nghi hiện đại
Học viện Ngoại giao Trung Quốc sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, với 32 tòa nhà và tổng diện tích lên đến 352.300 mét vuông. Thư viện của trường có hơn 1.820.100 tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên. Trường cũng có 9 đơn vị giảng dạy và 13 chuyên ngành đại học, cùng với 29 trung tâm nghiên cứu, đảm bảo môi trường học tập và nghiên cứu chất lượng cao cho sinh viên.
Chất lượng đào tạo và thành tích nổi bật
Học viện Ngoại giao Trung Quốc tự hào với đội ngũ giảng viên chất lượng cao, bao gồm 27 giáo viên đạt chuẩn “kép”, chiếm 12,11% đội ngũ giảng viên chuyên trách của trường. Trường cũng có 123 giáo viên với chức danh nghề nghiệp cao cấp và nhiều giảng viên đã đạt giải thưởng cao cấp của Bộ Giáo dục Trung Quốc. Học viện có 2 chuyên ngành đặc trưng cấp quốc gia và nhiều chương trình đào tạo chất lượng về các ngành liên quan đến ngoại giao và quan hệ quốc tế.
Tính đến năm 2022, trường đã ký kết hợp tác với 152 trường đại học ở 76 quốc gia, gửi sinh viên đại học và nghiên cứu xuất sắc đến học tập tại các trường đại học danh tiếng ở Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh, Nga, Nhật Bản, và nhiều quốc gia khác.
Chuyên ngành đào tạo và học phí
Chuyên ngành đào tạo | Hệ đào tạo | Học phí |
Lý thuyết và thực hành dịch thuật và diễn giải | Cử nhân | Khoảng 83 triệu/năm |
Luật quốc tế | Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ | Khoảng 83 triệu- 111 triệu/năm |
Kinh tế quốc tế và thương mại | Cử nhân, Thạc sĩ | Khoảng 83 triệu- 87 triệu/năm |
Các chuyên ngành về ngôn ngữ | Cử nhân | Khoảng 83 triệu/năm |
Chương trình học bổng và chi phí du học
Học bổng Khổng Tử (CIS)
Học viện Ngoại giao Trung Quốc cung cấp học bổng Khổng Tử cho sinh viên quốc tế theo học các ngành Hán ngữ và các lĩnh vực liên quan. Các mức hỗ trợ học bổng bao gồm:
- Hệ 1 năm: Miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm y tế, sinh hoạt phí 2500 tệ/tháng.
- Hệ Đại học: Miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm y tế, sinh hoạt phí 2500 tệ/tháng.
- Hệ Thạc sĩ: Miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm y tế, sinh hoạt phí 3000 tệ/tháng.
- Hệ Tiến sĩ: Miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm y tế, sinh hoạt phí 3500 tệ/tháng.
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC)
Ngoài học bổng Khổng Tử, trường còn cung cấp học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) cho sinh viên quốc tế. Mức hỗ trợ cho các hệ học bổng cũng tương tự như học bổng Khổng Tử, bao gồm miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm y tế và sinh hoạt phí từ 2500 tệ/tháng đến 3500 tệ/tháng, tùy thuộc vào cấp độ học (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ).
Chi phí du học tại Học viện Ngoại giao Trung Quốc
Đối với sinh viên du học tự túc, chi phí du học tại Học viện Ngoại giao Trung Quốc gồm các khoản sau:
- Ký túc xá: Khoảng 99 triệu – 185 triệu VND/năm, tùy thuộc vào loại phòng.
- Sinh hoạt phí: Khoảng 80 triệu VND/năm.
- Bảo hiểm y tế: Khoảng 2,7 triệu VND/năm.
- Chi phí khám sức khỏe: 1,5 triệu VND.
- Phí gia hạn visa: Khoảng 1-2 triệu VND.
Bài viết liên quan: